(08) 39255908|9h sáng - 5h chiều|thứ 2 - thứ 6
>
Từ điển về da


N

N

N





N-acetyl-l-cysteine

Một loại kem dưỡng ẩm. Nó cũng có tính chất chống lão hóa dựa vào khả năng được chứng minh nhằm điều chỉnh làn da bị hao mòn và giảm sự xuất hiện các đường kẻ da và nếp nhăn. Xem thêm cysteine...

N-hexadecyl-n

N-hexadecyl-n, n, n-trimethylammonium-trans-retinoate– có tác dụng trong ngăn chặn vi khuẩn P.acnes đi kèm với việc hình thành mụn....

N-hexadecyl-n-trimethylammonium-trans-retinoate

N-hexadecyl-n, n, n-trimethylammonium-trans-retinoate– có tác dụng trong ngăn chặn vi khuẩn P.acnes đi kèm với việc hình thành mụn....

Naal silicate

Xem sodium aluminum silicate....

Nalidone

Xem pyrrolidonic carbon acid....

Napca

Xem sodium PCA....

Narcissus (Narcissus poeticus)

(Tiếng Việt. Thủy tiên) Là hương liệu, nó cũng được sử dụng như một chất chống co thắt. Được khuyến cáo sử dụng với nồng độ thấp do dầu thủy tiên đã được chứng minh là có thể làm suy yếu chức năng tế bào khi thêm vào các tế bào nuôi cấy trong ống nghiệm. Hơn nữa, một lượng lớn chiết xuất có thể...

Naseberry (Manilkara zapotilla)

Tên gọi khác: sapodilla (Tiếng Việt. Hồng xiêm) Chất chống oxy hóa và chống lão hóa. Thành phần của nó bao gồm tannin, fructose, pectin, axit ascorbic, muối khoáng và bioflavonoid, đặc biệt là proanthocyanidin, hoạt chất có tính làm mềm, giữ ẩm, và chống oxy hóa. Bộ phận được sử dụng từ cây là quả....

Nasturtium extract (Tropaeolum majus)

(Tiếng Việt. Chiết xuất cây sen cạn) Được đánh giá là có những thuộc tính tẩy độc và gây xung huyết da. Nó có hiệu quả trong các sản phảm điều trị mụn. Có thể gây ra các phản ứng dị ứng....

Natrium mud extract

(Tiếng Việt.Chiết xuất bùn natri) Xem mud....

Natural cosmetics

Tên gọi khác: Organic cosmetics (Tiếng Việt. Mỹ phẩm thiên nhiên, Mỹ phẩm hữu cơ) Khái niệm mỹ phẩm thiên nhiên hiện nay được sử dụng để chỉ từ những sản phẩm tạo thành chủ yếu hữu cơ của thực vật cho đến những sản phẩm sản xuất qua dây chuyền hóa học có chứa một số chiết xuất từ thực vật....

Natural moisturizing factor

(Tiếng Việt. Yếu tố dưỡng ẩm tự nhiên) Tên gọi khác: NMF Được tìm thấy ở lớp sừng, yếu tố dưỡng ẩm tự nhiên được cầu thành từ 40% amino axit tự do, 12% PCA, 12% đường lactose, 7% ure, và những thành phần khác chiếm khoảng 30%, có vai trò điều hòa khả năng thẩm thấu có chọn lọc của lớp này. Lưu ý:...

Natural moisturizing factor – nmf

(Tiếng Việt.Chỉ số dưỡng ẩm tự nhiên) Tham khảo mục này trong chương 4....

Neem extract

(Tiếng Việt. Chiết xuất cây nim) Có khả năng làm giảm sưng tấy do côn trùng đốt....

Neopentyl glycol dicaprate

Một chất làm mềm được sử dụng để làm tăng độ nhớt của công thức. Chủ yếu được sử dụng trong các sản phẩm dưỡng da tay và dưỡng thể....

Neopentyl glycol dicaprylate

Tên gọi khác: neopentyl glycol dicaprate. Một chất làm mềm và chất làm tăng độ nhớt cho công thức, sử dụng hầu hết trong sản xuất son môi....

Nerol

Một ancol bậc I sử dụng trong nước hoa, đặc biệt là những loại có mùi hoa hồng và hoa cam. Nerol là một phân đoạn tồn tại tự nhiên trong các loại dầu như oải hương, lá cam, sả hoa hồng, hoa hồng, neroli, và petitgrain. Không màu và có mùi hoa hồng....

Neroli

Xem neroli oil; orange flower oil....

Neroli oil

Tên gọi khác: orange flower oil. (Tiếng Việt. dầu neroli) Một loại hương liệu. Được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da để kích thích sự tái tạo tế bào. Cung cấp các tính chất giảm đau và làm dịu da. Được chỉ định cho da mỏng và nhạy cảm. Tuy nhiên, dầu neroli cũng có hiệu quả với mọi loại da. Dầu neroli...

Neroli water

(Tiếng Việt. Nước neroli) Xem orange flower water....

Nettle extract (Urtica dioica)

(Tiếng Việt. Chiết xuất cây tầm ma) Các tính chất thảo mộc của nó được liệt kê như kháng viêm, làm se, diệt khuẩn, chữa lành, khử mùi nhẹ và kích thích. Một vài nơi đánh giá nó hiệu quả trong điều trị chứng chàm bội nhiễm và cháy nắng. Theo một vài nguồn, dây là một loại thảo mộc có hàm lượng vitamin...

Niacin

Một chất điều hòa, giúp làm mượt da....

Niacinamide

Sử dụng như một chất kích thích cho da và chất làm mượt da. No là một dẫn xuất của niacin, và là một chất trong họ vitamin B. Xem thêm vitamin B....

Niaouli oil

(Tiếng Việt. Dầu tràm hoa lục) Các tính chất trị liệu của nó đã cho thấy khả năng cải thiện tuần hoàn, cải thiện hoạt động của kháng thể, và chữa lành trong các trường hợp vết thương và bỏng bị nhiễm trùng. Một vài tính chất và chỉ định dược lý của nó giống với cây khuynh diệp. Dầu tràm hoa lục được...

Niosome

Các túi hoạt động bề mặt phi ion có thể đóng vai trò như hệ vận chuyển, tương tự như các liposome. Theo các nhà sản xuất, niosome tương tác như mong muốn với da người khi được áp dụng cục bộ. Chúng có thể được điều chế từ các chất hoạt động bề mặt phi ion. Xem thêm liposome....

Nonfat dry milk

Tiếng Việt. Sữa bột không béo) Làm dịu và dưỡng ẩm. Thường được sử dụng trong các loại mặt nạ dưỡng da mặt. Sữa bột không béo chứa chủ yếu là protein và cũng có chứa axit lactic, đường lactose, các vitamin và khoáng chất. Xem thêm milk protein....

Nonoxynol

Xem polyoxyethylene nonylphenyl ether....

Nonoxynol-14

Một chất làm giảm sức căng bề mặt và nhũ hóa. Nó được sử dụng như hoạt chất hoạt động bề mặt phi ion và như một chất phân tán trong mỹ phẩm....

Norvaline

Một protein axit amin sử dụng làm chất điều hòa da. Xem thêm valeric acid....

Nutmeg (Myristica fragrans)

(Tiếng Việt. Nhục đậu khấu) Các nghiên cứu ghi nhận chiết xuất nhục đậu khấu có tác động làm sáng da dựa trên hoạt tính có thể ức chế enzyme tyrosinase. Cao, bột hay dầu đều có thể thu được từ hạt này. Tuy nhiên, dầu nhục đậu khấu, được gắn với các tính chất như kích thích và làm săn, lại không được...
X